Home Xem tử vi Cung mệnh là gì? Tìm hiễu về cung mệnh có ý nghĩa...

Cung mệnh là gì? Tìm hiễu về cung mệnh có ý nghĩa gì đến phong thủy

1114
0

Mỗi người sinh ra trên đời đều mang có cho mình 1 Sinh Mệnh và Cung Mệnh hay còn gọi là Bản Mệnh. Theo thuật phong thủy, sinh mệnh và cung mệnh có liên quan đến nhau và có ý nghĩa rất quan trọng đối với mỗi người.

Cung mệnh là gì?
Cung mệnh là gì?

Cung mệnh là gì? 

Cung mệnh hay còn được gọi là Bổn Mệnh hoặc Bản Mệnh là cung chính để xem tử vi, tướng pháp và vệnh mệnh của mỗi người.

Cung mệnh là bát trạch chính thức rất quan trọng trong thuật Phong Thủy nhằm để xác định các yếu tố Ngũ Hành nạp âm, định hướng phong thủy, khái quát tương lai, hôn nhân, kết hợp làm ăn, khai thông vận mệnh. Mang lại may mắn, sức khỏe, hạnh phúc, thịnh vượng, hỗ trợ việc hoán cải số phận.

Trong thuật Phong Thủy, cung mệnh có 2 yếu tố dính liền nhau:

  1. Nguyên thể của hành bản mệnh
  2. Hành của bản mệnh

(1) Hành của bản mệnh

Bản mệnh hay còn gọi là Bổn mệnh tượng trưng cho 1 hành trong ngũ hành là Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ. Mỗi hành chỉ thể chất căn bản của Bản mệnh

(2) Nguyên thể của hành bản mệnh

Có tấ cả 30 loại cho 5 hành, mỗi hành có 6 loại:

1/ Hành Kim

–    Sa trung kim (vàng trong cát)

–    Kim bạc kim (vàng pha kim khí trắng)

–    Hải trung kim (vàng dưới biển)

–    Kiếm phong kim (vàng ở mũi kiếm)

–    Bạch lạp kim (vàng trong nến trắng)

–    Thoa xuyến kim (vàng làm đồ trang sức)

2/ Hành Thủy

–    Thiên hà thủy (nước ở trên trời)

–    Đại khê thủy (nước dưới khe lớn)

–    Đại hải thủy (nước đại dương)

–    Giản hạ thủy (nước dưới khe)

–    Tuyền trung thủy (nước giữa dòng suối)

–    Trường lưu thủy (nước chảy thành giòng lớn)

3/ Hành Mộc

–    Bình địa mộc (cây ở đồng bằng)

–    Tang đố mộc (gỗ cây dâu)

–    Thạch lựu mộc (gỗ cây thạch lựu)

–    Đại lâm mộc (cây trong rừng lớn)

–    Dương liễu mộc (gỗ cây liễu)

–    Tùng bách mộc (gỗ cây tùng bách)

4/ Hành Hỏa

–    Sơn hạ hỏa (lửa dưới chân núi)

–    Phú đăng hỏa (lửa ngọn đèn)

–    Thiên thượng hỏa (lửa trên trời)

–    Lộ trung hỏa (lửa trong lò)

–    Sơn đầu hỏa (lửa trên núi)

–    Tích lịch hỏa (lửa sấm sét)

5/ Hành Thổ

–    Bích thượng thổ (đất trên vách)

–    Đại dịch thổ (đất thuộc 1 khu lớn)

–    Sa trung thổ (đất lẫn trong cát)

–    Lộ bàng thổ (đất giữa đường)

–    Ốc thượng thổ (đất trên nóc nhà)

–    Thành đầu thổ (đất trên mặt thành)

Sự phân loại thành 5 hành mỗi hành 6 loại giúp xác định nguyên thể, đặc tính thể chất của hành Bản Mệnh một cách dễ dàng.

Từ đó có thể suy diễn được sự phong phú hay bất túc của Bản Mệnh, tác hóa giữa Bản Mệnh khác nhau, ảnh hưởng hỗ tương giữa Mệnh và Cục, tương quan giữa các cung an Mệnh và Bản Mệnh, giữa chính diệu thủ Mệnh và Bản Mệnh.

Xem thêm: Cẩm nang phong thủy rước tài lộc giành cho người mệnh Thủy

Bảng tra cứu bản mệnh theo Ngũ Hành nạp âm

Năm sinhMệnh
1948194920082009Tích Lịch Hỏa(Lửa sấm sét)
1950195120102011Tùng bách mộc (gỗ cây tùng bách)
1952195320122013Trường lưu thủy (nước chảy thành giòng lớn)
1954195520142015Sa trung kim (vàng trong cát)
1956195720162017Sơn hạ hỏa (lửa dưới chân núi)
1958195920182019Bình địa mộc (cây ở đồng bằng)
1960196120202021Bích thượng thổ (đất trên vách)
1962196320222023Kim bạc kim (vàng pha kim khí trắng)
1964196520242025Phú đăng hỏa (lửa ngọn đèn)
1966196720262027Thiên hà thủy (nước ở trên trời)
1968196920282029Đại dịch thổ (đất thuộc 1 khu lớn)
1970197120302031Thoa xuyến kim (vàng làm đồ trang sức)
1972197320322033Tang đố mộc (gỗ cây dâu)
1974197520342035Đại khê thủy (nước dưới khe lớn)
1976197720362037Sa trung thổ (đất lẫn trong cát)
1978197920382039Thiên thượng hỏa (lửa trên trời)
1980198120402041Thạch lựu mộc (gỗ cây thạch lựu)
1982198320422043Đại hải thủy (nước đại dương)
1984198520442045Hải trung kim (vàng dưới biển)
1986198720462047Lộ trung hỏa (lửa trong lò)
1988198920482049Đại lâm mộc (cây trong rừng lớn)
1990199119301931Lộ bàng thổ (đất giữa đường)
1992199319321933Kiếm phong kim (vàng ở mũi kiếm)
1994199519341935Sơn đầu hỏa (lửa trên núi)
1996199719361937Giản hạ thủy (nước dưới khe)
1998199919381939Thành đầu thổ (đất trên mặt thành)
2000200119401941Bạch lạp kim (vàng trong nến trắng)
2002200319421943Dương liễu mộc (gỗ cây liễu)
2004200519441945Tuyền trung thủy (nước giữa dòng suối)
2006200719461947Ốc thượng thổ (đất trên nóc nhà)

Bảng tra Cung Mệnh theo nam, nữ

NAMNĂM SINHNỮ
SốCungMệnhHướngHướngMệnhCungSố
7ĐoàiKimTây1921194819752002Đông BắcThổCấn8
6CànKimTây Bắc1922194919762003NamHoảLy9
5KhônThổTây Nam1923195019772004BắcThủyKhảm1
4TốnMộcĐông Nam1924195119782005Tây NamThổKhôn2
3ChấnMộcĐông1925195219792006ĐôngMộcChấn3
2KhônThổTây Nam1926195319802007Đông NamMộcTốn4
1KhảmThuỷBắc1927195419812008Đông BắcThổCấn5
9LyHoảNam1928195519822009Tây BắcKimCàn6
8CấnThổĐông Bắc1929195619832010TâyKimĐoài7
7ĐoàiKimTây1930195719842011Đông BắcThổCấn8
6CànKimTây Bắc1931195819852012NamHoảLy9
5KhônThổTây Nam1932195919862013BắcThuỷKhảm1
4TốnMộcĐông Nam1933196019872014Tây NamThổKhôn2
3ChấnMộcĐông1934196119882015ĐôngMộcChấn3
2KhônThổTây Nam1935196219892016Đông NamMộcTốn4
1KhảmThuỷBắc1936196319902017Đông BắcThổCấn5
9LyHoảNam1937196419912018Tây BắcKimCàn6
8CấnThổĐông Bắc1938196519922019TâyKimĐoài7
7ĐoàiKimTây1939196619932020Đông BắcThổCấn8
6CànKimTây Bắc1940196719942021NamHoảLy9
5KhônThổTây Nam1941196819952022BắcThuỷKhảm1
4TốnMộcĐông Nam1942196919962023Tây NamThổKhôn2
3ChấnMộcĐông1943197019972024ĐôngMộcChấn3
2KhônThổTây Nam1944197119982025Đông NamMộcTốn4
1KhảmThuỷBắc1945197219992026Đông BắcThổCấn5
9LyHoảNam1946197320002027Tây BắcKimCàn6
8CấnThổĐông Bắc1947197420012028TâyKimĐoài7

Bảng tra ngũ hành tương sinh, tương khắc

Bảng tra ngũ hành tương sinh tương khắc

Bảng tra màu tương sinh, tương khắc trong ngũ hành

Màu sắc theo phong thủy
Màu sắc theo phong thủy

Xem thêm: Cẩm nang phong thủy rước tài lộc giành cho người mệnh Hỏa

Ý nghĩa của Cung Mệnh

Cung mệnh có ý nghĩa rất quan trọng đối với mỗi cá nhân. Theo thuật phong thủy, Cung Mệnh ảnh hưởng trực tiếp và mang thiên hướng chủ đạo từ lúc mới chào đời đến khi 40 tuổi.

Đến khi ngoài 40, các sao tọa thủ cung mệnh bắt đầu yếu dần do con người bước vào giai đoạn thành thục. Sự ảnh hưởng của các sao Cung Mệnh cũng giảm dần theo tuổi tác.

Chính vì thế mà giai đoạn từ lúc sinh cho đến dưới 40 tuổi, các nhà phong thủy căn cứ vào Cung Mệnh của mỗi người để xác định tổng quát sự nghiệp, gia đình, con cái, hôn nhân và cả sự giàu sang phú quý.

Cách tự tính Cung Mệnh theo tuổi

Cách tính Cung Mệnh theo tuổi của mình rất đơn giản. Do nam và nữ có cung mệnh khác nhau nên kết quả phải dò theo Bảng Cung Mệnh nam, nữ ở dưới để biết cung mệnh của mình nhé.

Bước 1: Xác định năm sinh (theo âm lịch, tính theo tiết lập xuân, nếu sinh trước tiết lập xuân thì tính năm trước, nếu sinh sau tiết lập xuân tính năm sau).

Bước 2: Tổng các con số trong năm sinh chia cho 9 được phần dư (nếu chia hết cho 9 thì số dư = 9. nếu trường hợp tổng < 9 thì số dư = tổng).

Bước 3: Lấy số dư bên trên dò với bảng Cung Mệnh nam, nữ bên dưới để biết cung mệnh của mình.

Ví dụ về cách tính Cung mệnh:

1. Năm sinh: 1995, Giới tính: Nam.

Tổng = 1 + 9 + 9 + 5 = 24 chia cho 9 bằng 2 dư 6 => Số dư = 6. Dò bảng tra cung mệnh ta được

=> Cung: Khôn.

2. Năm sinh: 1995, Giới tính: Nữ.

Tổng = 1 + 9 + 9 + 5 = 24 chia cho 9 bằng 2 dư 6 => Số dư = 6. Dò bảng tra cung mệnh ta được

=> Cung: Khảm.

3. Năm sinh: 2001, Giới tính: Nữ.

Tổng = 2 + 0 + 0 + 1 = 3 < 9 => Lấy luôn số 3 => Số dư = 3. Dò bảng tra cung mệnh ta được

=> Cung: Đoài.

4. Năm sinh: 2016, Giới tính: Nam.

Tổng = 2 + 0 + 1 + 6 = 9 chia cho 9 bằng 2 dư 0 => Chia hết cho 9 Lấy luôn số 9 => Số dư = 9. Dò bảng tra cung mệnh ta được

=> Cung: Khôn.

Bảng Cung Mệnh nam

7. Tốn2. Ly9.Khôn
8.Chấn6.Khôn4. Đoài
3. Cấn1.Khảm5. Càn

Bảng Cung Mệnh nữ

9. Tốn5. Ly7.Khôn
8.Chấn1.Cấn3. Đoài
4. Cấn6.Khảm2. Càn

Xem thêm: Giải mã giấc mơ thấy mèo

Cung mệnh là gì? Tìm hiễu về cung mệnh có ý nghĩa gì đến phong thủy
5 (100%) 4 votes

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here